Puree và nước ép cô đặc xuất khẩu thường được chiết rót vô trùng vào túi đặt trong phuy 220 lít, bin 1.000 lít hoặc túi bag-in-box 3–20 lít. Chọn dạng nào không phụ thuộc chủ yếu vào thị trường đích, mà vào cách khách hàng tiếp nhận và sử dụng nguyên liệu. Bài viết này giải thích nguyên lý chiết rót vô trùng, so sánh ba dạng bao bì và những yêu cầu đi kèm khi xuất khẩu.
Tóm tắt nhanh
- Chiết rót vô trùng là đưa sản phẩm đã tiệt trùng và làm nguội vào bao bì đã tiệt trùng, trong môi trường vô trùng, rồi đóng kín. Sản phẩm bảo quản được ở nhiệt độ thường.
- Theo FDA, túi bag-in-box cỡ lớn được tiệt trùng trước bằng chiếu xạ gamma.
- TFM có ba dòng máy chiết rót vô trùng: CALIPSO (phuy đến 220 lít), TETI (phuy và bin/Goodpack 1.000 lít), DIONE (bag-in-box 3, 5, 10, 20 lít).
- Pallet gỗ đi kèm lô hàng phải được xử lý theo ISPM 15, ví dụ xử lý nhiệt tối thiểu 56 °C trong 30 phút liên tục.
- Túi tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm nên phải có hồ sơ tuân thủ quy định vật liệu tiếp xúc thực phẩm của nước nhập khẩu, ví dụ Quy định (EU) 10/2011 tại EU.
Chiết rót vô trùng hoạt động thế nào
Theo hướng dẫn thanh tra của FDA (Mỹ), chế biến và đóng gói vô trùng (aseptic processing and packaging) là tiệt trùng sản phẩm tách riêng khỏi bao bì, sau đó chiết sản phẩm vô trùng vào bao bì đã tiệt trùng trong môi trường vô trùng. Quy trình phải bảo đảm vô trùng thương mại không chỉ cho sản phẩm, mà cả cho ống giữ nhiệt, toàn bộ thiết bị phía sau ống giữ nhiệt (kể cả máy chiết), thiết bị đóng gói và vật liệu bao bì.
Với bao bì lớn, túi nhiều lớp được nhà sản xuất túi tiệt trùng trước. FDA nêu chiếu xạ gamma là phương pháp tiệt trùng trước cho bao bì bag-in-box cỡ lớn. Theo tạp chí Food Technology của Viện Công nghệ Thực phẩm Mỹ (IFT, 05/2025), chiếu xạ được dùng cho túi đủ các cỡ, từ loại vài lít đến túi cho phuy 55 gallon và túi dùng cho puree, cô đặc, quả cắt hạt lựu.
Lợi ích chính là thời hạn bảo quản dài mà không cần làm lạnh, giữ chất lượng và không cần chất bảo quản. Điều kiện là sản phẩm phải ổn định về sinh học và hóa học. Với nhà máy trái cây, điều này cho phép chế biến dồn vào mùa vụ rồi bán dần quanh năm, thay vì phải giữ hàng trong kho lạnh hoặc kho cấp đông.
Ba dạng bao bì và máy chiết tương ứng của TFM
Catalogue 2025 của TFM mô tả các máy chiết rót vô trùng phù hợp cho sản phẩm lỏng, bán lỏng hoặc có độ nhớt cao, gồm mứt, puree, trái cây miếng, nước ép, nước ép cô đặc, đồ uống từ trái cây và sốt cà chua.
| Dạng bao bì | Máy TFM | Số đầu chiết | Công suất công bố | Phù hợp khi |
|---|---|---|---|---|
| Túi trong phuy đến 220 lít | CALIPSO/1, CALIPSO/2 | 1 hoặc 2 | 720 L/h | Khách hàng nhận hàng theo phuy, dùng từng phần nhỏ, kho không có xe nâng tải lớn |
| Túi trong phuy 220 lít hoặc bin/Goodpack 1.000 lít | TETI/1, TETI/2 | 1 hoặc 2 | 720 L/h | Nhà máy cần linh hoạt giữa khách mua phuy và khách mua bin |
| Bag-in-box 3, 5, 10, 20 lít | DIONE EA-2C-SB | 2 | 1.000–3.400 L/h | Khách hàng nhỏ, bếp công nghiệp, cơ sở pha chế dùng lượng ít mỗi lần |
Thông số từng model có tại các trang TF.EA 1CD (CALIPSO/1), TF.EA 2CBD (TETI/2) và danh mục máy chiết rót vô trùng.

Phuy 220 lít
Túi vô trùng đặt trong phuy, chiết đầy, đóng nắp và xếp lên pallet. Mỗi đơn vị nhỏ nên khách hàng mở từng phuy theo nhu cầu; đổi lại, số đơn vị phải thao tác nhiều hơn so với bin và phuy rỗng phải xử lý sau khi dùng.
Bin và Goodpack 1.000 lít
Bin cỡ lớn phù hợp với khách hàng công nghiệp có xe nâng và hệ thống xả đáy. Goodpack là một dạng thùng chứa trung gian (IBC) bằng thép. Theo nhà cung cấp, model MB5 làm bằng thép mạ kẽm, vách gập được, tải trọng tối đa 1.650 kg, và được cung cấp theo mô hình thuê, quay vòng. Model MB6 hỗ trợ chiết và xả từ đáy, cần túi lót chuyên dụng khi chở chất lỏng như nước ép, cô đặc và sản phẩm dạng sệt.
Khi khách yêu cầu Goodpack, cần thống nhất trước nguồn thùng, cách trả thùng rỗng và loại túi lót tương thích.
Bag-in-box 3–20 lít
Dạng này phục vụ khách hàng dùng lượng nhỏ mỗi lần. Với nhà máy chủ yếu bán hàng công nghiệp, bag-in-box là dòng sản phẩm bổ sung, tiếp cận khách nhỏ mà không cần dây chuyền đóng chai.
Khâu trước máy chiết quyết định độ an toàn
Máy chiết chỉ giữ được trạng thái vô trùng; nó không làm sản phẩm vô trùng. Sản phẩm phải được tiệt trùng và làm nguội trước. Theo FDA, với hệ thống vô trùng, ống giữ nhiệt phải được thiết kế để mọi phần tử sản phẩm được giữ liên tục ít nhất bằng thời gian tối thiểu trong quy trình đã đăng ký (21 CFR 113.40(g)).
Trong dây chuyền TFM, thiết bị tiệt trùng ống lồng ống POSEIDON TCMA gồm bồn cấp liệu kiêm khử khí, máy đồng hóa và 4 module ống đồng tâm. Thiết bị tiệt trùng ở nhiệt độ trên 115 °C, thời gian giữ nhiệt tới 60 giây tùy cỡ, công suất 500–15.000 kg/h, sản phẩm ra khoảng 30 °C để chiết rót. Mọi bộ phận tiếp xúc sản phẩm bằng inox AISI 316. Xem thêm trang thiết bị tiệt trùng ống lồng ống.
Công suất tiệt trùng phải cân đối với số đầu chiết và model máy chiết; TFM tính toán phần này theo sản lượng và cơ cấu bao bì của từng dự án.
Yêu cầu theo thị trường khi xuất khẩu
Vật liệu tiếp xúc thực phẩm
Túi vô trùng là vật liệu tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm. Tại EU, Quy định (EU) số 10/2011 ngày 14/01/2011 điều chỉnh vật liệu và sản phẩm nhựa tiếp xúc với thực phẩm, áp dụng cả cho cấu trúc nhiều lớp, với giới hạn thôi nhiễm tổng 10 mg/dm². Nhà máy nên yêu cầu nhà cung cấp túi cung cấp tài liệu chứng minh tuân thủ quy định của từng thị trường đích và lưu cùng hồ sơ lô hàng.
Mỹ: đăng ký quy trình với sản phẩm ít axit và axit hóa
FDA yêu cầu cơ sở chế biến thực phẩm ít axit và thực phẩm axit hóa bảo quản ở nhiệt độ thường trong bao bì kín, kể cả cơ sở ở nước ngoài xuất khẩu vào Mỹ, phải đăng ký cơ sở và nộp quy trình (21 CFR Part 108). Theo bảng tham khảo pH của FDA, dứa có pH khoảng 3,20–4,00, nhưng xoài chín dao động 3,40–4,80 và chuối 4,50–5,20. Nghĩa là một số lô nguyên liệu có thể vượt ngưỡng 4,6; sản phẩm có pH trên ngưỡng này hoặc phải axit hóa cần được phân loại kỹ cùng nhà nhập khẩu. Quy định HACCP cho nước quả được trình bày trong bài xuất khẩu nước ép cô đặc sang Mỹ, còn trường hợp puree chuối có trong bài chế biến chuối công nghiệp.
Pallet gỗ: ISPM 15
Phuy và bin thường được xếp trên pallet gỗ. Tiêu chuẩn quốc tế về biện pháp kiểm dịch thực vật ISPM 15 của IPPC (bản sửa đổi Phụ lục 1 thông qua tháng 4/2018) yêu cầu vật liệu đóng gói bằng gỗ phải được bóc vỏ và xử lý bằng một trong các phương pháp được phê duyệt. Với xử lý nhiệt trong buồng thông thường (ký hiệu HT), gỗ phải đạt tối thiểu 56 °C trong 30 phút liên tục trên toàn bộ tiết diện, kể cả lõi. Gỗ dày từ 6 mm trở xuống và vật liệu gỗ đã qua chế biến như ván ép được miễn.

Yêu cầu riêng của từng khách hàng
Ngoài pháp luật, khách hàng thường quy định dạng bao bì, dung tích, loại van, nhãn lô và điều kiện bảo quản trong hợp đồng. Với Trung Đông, xem bài tiêu chuẩn GSO và Halal; với Trung Quốc, xem bài đăng ký nhà máy theo Lệnh 280.
Gợi ý chọn cấu hình chiết rót
- Nhà máy mới, khách hàng chưa ổn định: máy TETI chiết được cả phuy và bin, giữ quyền lựa chọn khi đàm phán đơn hàng.
- Khách hàng chủ yếu mua phuy: CALIPSO là cấu hình gọn hơn; chọn 1 hay 2 đầu theo sản lượng.
- Có kế hoạch bán cho khách nhỏ: bổ sung DIONE cho bag-in-box 3–20 lít.
- Mọi trường hợp: thẩm định chế độ tiệt trùng, lưu hồ sơ nhiệt độ hơi tại đầu chiết, và kiểm tra độ kín của túi theo lô.
Câu hỏi thường gặp
Sản phẩm chiết rót vô trùng có cần kho lạnh không?
Theo IFT, ưu điểm của chiết rót vô trùng là thời hạn bảo quản dài mà không cần làm lạnh, với điều kiện sản phẩm ổn định về sinh học và hóa học. Điều kiện bảo quản cụ thể vẫn do khách hàng và hồ sơ sản phẩm quy định.
Máy chiết của TFM chiết được những bao bì nào?
CALIPSO chiết phuy đến 220 lít, TETI chiết phuy và bin/Goodpack 1.000 lít (cùng công bố 720 L/h), DIONE chiết bag-in-box 3, 5, 10, 20 lít với công suất 1.000–3.400 L/h.
Pallet xuất khẩu cần xử lý thế nào?
Pallet gỗ phải được xử lý theo ISPM 15, ví dụ xử lý nhiệt tối thiểu 56 °C trong 30 phút liên tục trong lõi gỗ, và đóng dấu IPPC. Pallet bằng vật liệu gỗ đã qua chế biến như ván ép được miễn.
Trao đổi về dự án của bạn
Hãy gửi cho văn phòng đại diện TFM tại TP.HCM loại sản phẩm, sản lượng theo ca, cơ cấu bao bì khách hàng yêu cầu và thị trường xuất khẩu. Chúng tôi sẽ đề xuất cấu hình tiệt trùng và chiết rót vô trùng phù hợp. Liên hệ tư vấn dự án.
Nguồn tham khảo
- FDA, Mỹ. Aseptic Processing and Packaging for the Food Industry – Inspection Guide.
- Stier R. – IFT Food Technology (02/05/2025). Understanding Aseptic Processing of Foods.
- FDA, Mỹ. Acidified and Low-Acid Canned Foods – Guidance Documents and Regulatory Information (21 CFR Part 108).
- Liên minh châu Âu (14/01/2011). Quy định (EU) số 10/2011 về vật liệu và sản phẩm nhựa tiếp xúc với thực phẩm.
- IPPC/FAO (2018). ISPM 15 – Regulation of wood packaging material in international trade.
- FDA/CFSAN, Mỹ. Approximate pH of Foods and Food Products (bản lưu của tài liệu FDA).
- Goodpack. MB5 IBC Container; MB6 IBC Container.
- Tropical Food Machinery Srl. Dây chuyền chiết rót vô trùng; thiết bị tiệt trùng; Catalogue 2025 (REV 4.0), trang 9.
Ảnh đại diện: Nezaket/Pexels.
