Văn phòng đại diện tại Việt Nam của Tropical Food Machinery Srl (Ý)
Blog Post

Cam và cây có múi: nước ép NFC hay cô đặc, thu hồi hương và cô đặc màng rơi

Cam và cây có múi: nước ép NFC hay cô đặc, thu hồi hương và cô đặc màng rơi

Khi đầu tư dây chuyền nước cam cô đặc hay NFC, doanh nghiệp chọn giữa hai hướng sản phẩm: nước ép không qua cô đặc (NFC) gần vị quả tươi, và nước cam cô đặc giảm thể tích khoảng 5,5 lần. NFC cần kho lạnh hoặc bồn vô trùng cho toàn bộ lượng nước; cô đặc cần thiết bị bay hơi nhiệt độ thấp và hệ thu hồi hương. Chọn hướng nào phụ thuộc vào khách hàng, vùng nguyên liệu và năng lực logistics.

Tóm tắt nhanh

  • Nước cam cô đặc thương mại (FCOJ) thường ở 65–66 °Brix, tức cô đặc khoảng 5,5 lần, lưu kho ở -6 đến -25 °C.
  • NFC giữ nguyên nồng độ tự nhiên; được bảo quản đông lạnh trong phuy 200 lít ở -18 °C hoặc thấp hơn, hoặc lạnh trong bồn vô trùng ở -1 đến 1 °C.
  • Codex quy định nước cam hoàn nguyên không thấp hơn 11,2 °Brix; Mỹ yêu cầu nước cam từ cô đặc đạt tối thiểu 11,8% chất rắn hòa tan.
  • Cam là nước ép độ nhớt thấp, thuộc nhóm ứng dụng của thiết bị cô đặc màng rơi TFD ARES (3–6 hiệu ứng, thành phẩm 20–70 °Brix tùy sản phẩm).
  • Thu hồi hương giữ lại chất thơm bay theo hơi nước để hoàn trả vào sản phẩm hoặc bán riêng.

NFC và cô đặc: hai mô hình kinh doanh khác nhau

Theo tiêu chuẩn chung về nước quả của Codex (CXS 247-2005), nước quả được ép trực tiếp bằng cơ học hoặc hoàn nguyên từ cô đặc bằng nước uống được. Nước quả cô đặc phải có °Brix cao hơn ít nhất 50% so với mức °Brix quy định cho nước hoàn nguyên của cùng loại quả.

Tài liệu kỹ thuật Orange Book của Tetra Pak định nghĩa NFC (not-from-concentrate) là nước ép không qua cô đặc và không pha loãng. Sản phẩm cô đặc thương mại phổ biến nhất là FCOJ (frozen concentrated orange juice) ở 65–66 °Brix.

Tiêu chí Nước cam NFC Nước cam cô đặc (FCOJ)
Nồng độ Nồng độ tự nhiên của quả Thường 65–66 °Brix, giảm thể tích khoảng 5,5 lần
Bảo quản bulk Đông lạnh phuy 200 lít ở -18 °C hoặc thấp hơn; hoặc lạnh trong bồn/bag-in-box vô trùng ở -1 đến 1 °C -6 đến -25 °C; vận chuyển bulk thường ở -8 °C
Thiết bị trọng tâm Tách dầu vỏ, khử khí, thanh trùng, bồn và chiết rót vô trùng Thiết bị bay hơi nhiều hiệu ứng, thu hồi hương, làm lạnh
Khách hàng điển hình Nhà đóng chai bán nước ép cao cấp Nhà sản xuất đồ uống hoàn nguyên, nectar, nước giải khát
Điểm cần tính kỹ Chi phí kho lạnh và vận chuyển cho toàn bộ lượng nước Năng lượng cô đặc; giữ hương và màu

Orange Book cho biết cả hai hình thức bảo quản NFC đều cho hạn dùng ít nhất một năm, đủ để san sản lượng theo mùa. Lợi thế của cô đặc là thể tích: cùng một phuy, lượng nước cam quy đổi nhiều hơn khoảng 5,5 lần.

Quy trình nước cam: phần chung và chỗ rẽ nhánh

Thu hoạch cam trong vườn
Chất lượng nước cam phụ thuộc trước hết vào độ chín và độ đồng đều của quả nguyên liệu. Ảnh: M1DDL3 M7N/Pexels

Ép và tinh lọc

Khác xoài hay chanh leo, vỏ cam chứa nhiều tinh dầu. Orange Book cho biết nhà máy cam chủ yếu dùng máy ép kiểu cốc (squeezer) hoặc kiểu khoan nửa quả (reamer), đều chuyên dụng cho cây có múi. Dịch sau ép (khoảng 50% khối lượng quả) qua máy tinh lọc (finisher) để tách thịt quả.

Dầu vỏ trong nước ép phải được kiểm soát; Orange Book nêu mức tối đa 0,035% cho nước cam hạng A của Florida. Đây là vấn đề lớn với NFC, nhưng nhẹ hơn với nước ép đem cô đặc vì phần lớn dầu bay hơi trong thiết bị bay hơi.

Bất hoạt enzyme

Nước cam chứa enzyme pectin methylesterase (PME), gây mất độ đục ở nước ép và gây đông đặc ở cô đặc khi bảo quản. Orange Book khuyến nghị thanh trùng sơ cấp ở trên 95–98 °C trong 10–30 giây càng sớm càng tốt sau khi ép. Bước này có thể làm riêng hoặc làm ngay ở đầu thiết bị bay hơi.

Từ đây quy trình rẽ nhánh: NFC qua khử khí, thanh trùng, làm nguội rồi vào bồn hoặc bao bì vô trùng; cô đặc đi vào thiết bị bay hơi, thu hồi hương, làm lạnh và đóng phuy.

Yêu cầu an toàn thực phẩm khi bán vào Mỹ

Quy định HACCP cho nước quả của FDA (21 CFR 120.24) yêu cầu mức giảm 5 log vi sinh vật gây bệnh. Riêng nước cây có múi được phép xử lý bề mặt quả, với điều kiện quá trình bắt đầu sau khi loại quả hỏng, làm sạch và hoàn tất trong cùng một cơ sở. Xem thêm bài FDA, Juice HACCP và FSVP.

Cô đặc màng rơi cho nước cam

Thiết bị cô đặc màng rơi của Tropical Food Machinery dùng cho nước ép độ nhớt thấp
Thiết bị cô đặc màng rơi cho nước ép độ nhớt thấp. Ảnh: Tropical Food Machinery

Nước cam đã tinh lọc có độ nhớt thấp, phù hợp với thiết bị bay hơi màng rơi (falling film): dịch được phân phối ở đỉnh ống gia nhiệt và chảy xuống thành màng mỏng trên thành ống. Theo tài liệu kỹ thuật của GEA, kiểu thiết bị này có thời gian lưu rất ngắn, bay hơi êm dưới chân không, hợp với sản phẩm nhạy nhiệt, nhưng toàn bộ bề mặt ống phải được thấm ướt đều để tránh đóng cặn.

Thiết bị cô đặc màng rơi TFD ARES của Tropical Food Machinery (TFM) được thiết kế cho nước ép độ nhớt thấp như nho, cam, nước dừa, dứa. Các thông số chính theo công bố của TFM:

  • Cấu hình từ 3 đến 6 hiệu ứng tùy công suất dây chuyền.
  • Dòng cô đặc màng rơi cho nước ép: 1.000–50.000 L/h nước bay hơi.
  • Nồng độ thành phẩm 20–70 °Brix tùy sản phẩm.
  • Có thể trang bị hệ thống tái nén và thu hồi hơi để giảm tiêu hao năng lượng.
  • Nhiệt độ vận hành theo số hiệu ứng: 2 hiệu ứng 70/50 °C; 3 hiệu ứng 76/62/48 °C; 4 hiệu ứng 78/70/60/48 °C (±2 °C).

Hơi thứ của hiệu ứng trước gia nhiệt cho hiệu ứng sau, nên nhiệt độ giảm dần theo độ chân không. Theo GEA, dùng hơi thứ cho hiệu ứng thứ hai giảm khoảng 50% năng lượng; hệ 3 hiệu ứng có tiêu hao hơi riêng khoảng 33% so với hệ 1 hiệu ứng. Xem trang thiết bị cô đặc màng rơi. TFM cũng liệt kê cam quýt trong ứng dụng của thiết bị tuần hoàn cưỡng bức TFF ZEUS, dành cho nước ép độ nhớt trung bình đến cao.

Thu hồi hương: phần giá trị dễ bị mất nhất

Khi nước cam bay hơi, chất thơm đi theo hơi nước và mất ở bình ngưng nếu không thu hồi. Orange Book mô tả cách làm phổ biến: một phần hơi được đưa vào cột chưng cất gắn trên thiết bị bay hơi, chất thơm được tách bằng chưng cất chân không và ngưng tụ bằng làm lạnh, cho hai pha dầu (essence oil) và nước (essence aroma).

TFM có hệ thống thu hồi hương DIONISO (Aroma Recovery System). Theo catalogue 2025, hệ thống chiết và cô đặc chất thơm vốn bị mất trong quy trình nước ép thông thường, lắp được cho cả nhà máy mới lẫn nhà máy đang chạy; hương tự nhiên có giá trị với ngành thực phẩm, đồ uống và mỹ phẩm. Xem thiết bị thu hồi hương trái cây. Codex cho phép hoàn trả chất thơm vào nước quả nếu được thu bằng phương pháp vật lý và từ cùng loại quả.

Tiêu chuẩn sản phẩm khách hàng sẽ kiểm tra

Quy trình phải thiết kế theo tiêu chuẩn của thị trường đích:

  • Codex: nước cam hoàn nguyên có mức °Brix tối thiểu trong khoảng 11,8–11,2, phù hợp pháp luật nước nhập khẩu nhưng không thấp hơn 11,2.
  • Mỹ: 21 CFR 146.145 yêu cầu nước cam từ cô đặc chứa không dưới 11,8% chất rắn hòa tan của nước cam, không tính chất tạo ngọt bổ sung.
  • EU: Chỉ thị 2001/112/EC về nước quả được sửa đổi bởi Chỉ thị (EU) 2024/1438, áp dụng từ 14/6/2026. Sửa đổi bổ sung nhóm nước quả giảm đường (giảm ít nhất 30% so với loại trung bình, không dùng chất tạo ngọt) và cho phép ghi câu “nước quả chỉ chứa đường tự nhiên”.

Bức tranh chung về các thị trường có trong bài thị trường xuất khẩu puree và nước ép cô đặc 2026.

Gợi ý chọn cấu hình cho nhà máy Việt Nam

  • Chọn NFC khi có khách hàng đóng chai cụ thể, có kho lạnh hoặc bồn vô trùng, vùng nguyên liệu gần nhà máy. Trọng tâm: tách dầu, khử khí, thanh trùng, chiết rót vô trùng.
  • Chọn cô đặc khi bán cho nhà sản xuất đồ uống ở xa, cần lưu kho dài. Trọng tâm: thiết bị bay hơi nhiều hiệu ứng và thu hồi hương.
  • Kết hợp cả hai khi sản lượng lớn: quả tốt nhất làm NFC, phần còn lại cô đặc. Bao bì bulk cho từng thị trường xem bài chiết rót vô trùng và bao bì xuất khẩu.

Câu hỏi thường gặp

Nước cam NFC và nước cam hoàn nguyên khác nhau thế nào?

NFC không qua cô đặc và không pha loãng; nước hoàn nguyên được pha từ cô đặc. Codex yêu cầu nước cam hoàn nguyên không thấp hơn 11,2 °Brix; Mỹ yêu cầu tối thiểu 11,8% chất rắn hòa tan.

Cô đặc nước cam đến bao nhiêu °Brix?

FCOJ thương mại thường ở 65–66 °Brix. TFD ARES của TFM cho thành phẩm 20–70 °Brix tùy sản phẩm; mức đích do khách hàng quyết định.

Có cần thu hồi hương khi làm cô đặc cam không?

Nên có. Thu hồi hương giúp phục hồi mùi cho sản phẩm hoàn nguyên và tạo thêm một sản phẩm bán riêng.

Dây chuyền chanh leo có dùng chung để ép cam được không?

Cô đặc, thanh trùng và chiết rót có thể dùng chung nếu tính đúng công suất. Khâu ép cam cần máy chuyên dụng cho cây có múi để kiểm soát dầu vỏ; cấu hình cụ thể cần TFM xác nhận.

Trao đổi về dự án của bạn

Hãy gửi cho văn phòng đại diện tại TP.HCM sản lượng cam dự kiến, sản phẩm mục tiêu (NFC, cô đặc hoặc cả hai) và thị trường xuất khẩu. Chúng tôi sẽ cùng kỹ sư TFM đề xuất cấu hình phù hợp. Liên hệ tư vấn dự án.

Nguồn tham khảo

  1. Codex Alimentarius (2005, sửa đổi các năm sau). CXS 247-2005 – General Standard for Fruit Juices and Nectars.
  2. Tetra Pak. The Orange Book – Orange juice quality and categories.
  3. Tetra Pak. The Orange Book – Principles of processing orange juice.
  4. Tetra Pak. The Orange Book – Fruit processing.
  5. Tetra Pak. The Orange Book – Add-back components: volatile flavours and floating pulp.
  6. FDA, Mỹ. 21 CFR 120.24 – Process controls và 21 CFR 146.145 – Orange juice from concentrate.
  7. AGRINFO (2024). Revised marketing standards for honey, fruit juices, fruit jams and preserved milk (Chỉ thị (EU) 2024/1438); FSAI: Fruit Juices and Certain Similar Products.
  8. GEA. Evaporation Technology – Applications, types, efficiency.
  9. Tropical Food Machinery Srl. Falling film concentrators; Linee di concentrazione; Fruit juice concentrators by forced circulation.
  10. Tropical Food Machinery Srl (2025). Catalogue Food Processing Technology, REV 4.0 – trang 8 (Evaporators) và trang 12 (Dioniso – Aroma Recovery System).

Ảnh đại diện: Tymur Khakimov/Pexels.

© 2026 Tropical Food Machinery Srl. Nội dung thuộc bản quyền. Khi chia sẻ hoặc sử dụng lại, vui lòng ghi rõ nguồn và dẫn link về tropicalfood.vn.