Văn phòng đại diện tại Việt Nam của Tropical Food Machinery Srl (Ý)
Blog Post

Dây chuyền puree xoài và đu đủ: tách hạt, tinh lọc và chống sẫm màu

Dây chuyền puree xoài và đu đủ: tách hạt, tinh lọc và chống sẫm màu

Một dây chuyền puree xoài có thể chạy cả đu đủ, nhưng hai loại quả gặp hai vấn đề khác nhau. Puree xoài dễ sẫm màu và nhiễm vị đắng từ vỏ; puree đu đủ ít chua, dễ đông đặc do enzyme và có mùi lạ nếu hạt bị nghiền. Chất lượng puree vì vậy phụ thuộc ba việc: tách hạt sạch, rút ngắn thời gian từ tách thịt quả đến bất hoạt enzyme, và với đu đủ là axit hóa đúng mức.

Tóm tắt nhanh

  • Bản mô tả hàng hóa của Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA) yêu cầu puree xoài tối thiểu 13,5 °Brix, pH 3,9–4,2; puree đu đủ tối thiểu 11,5 °Brix, pH 3,8–4,6.
  • Theo CBI, puree xoài thường ở 14–16 °Brix, puree cô đặc 28–40 °Brix; phuy bag-in-drum phần lớn chứa 200–230 kg.
  • Thịt đu đủ có pH 5,5 đến gần 6,0; enzyme pectinesterase làm puree đông đặc nếu không bất hoạt nhanh, nâng Brix lên 26 hoặc axit hóa dưới pH 3,6.
  • Puree xoài cần xử lý ngay sau khi tách thịt quả; FAO khuyến nghị chần nhanh khoảng 90 °C trong 1 phút rồi làm nguội để giữ màu và hương.
  • Dây chuyền TFM cho xoài gồm ARTEMIDE, EBE, HERA, cô đặc ZEUS và tiệt trùng TCMA; cấu hình cho đu đủ cần TFM xác nhận theo mẫu.

Khách hàng mua puree xoài và đu đủ theo chỉ tiêu nào

Chỉ tiêu cơ bản của puree là độ Brix, pH và độ axit. Bảng dưới đây đặt cạnh nhau các mức tham chiếu từ nguồn công bố. Lưu ý: bản mô tả hàng hóa A-A-20252B của USDA dùng cho mua sắm công của Mỹ, không phải quy định nhập khẩu, nhưng phản ánh thông số thương mại phổ biến.

Chỉ tiêu Puree xoài Puree đu đủ Nguồn
Brix tối thiểu, puree nguyên chất 13,5 11,5 USDA A-A-20252B (2018)
Brix puree cô đặc 28,5 ± 1,5 25,0 ± 1,0 USDA A-A-20252B (2018)
pH thành phẩm 3,9–4,2 3,8–4,6 USDA A-A-20252B (2018)
Brix tối thiểu khi hoàn nguyên (EU / Codex) 13,5 / 13,5 Không quy định / chưa có số liệu Chỉ thị 2001/112/EC; CXS 247-2005
pH tự nhiên, trước axit hóa Từ 4,5 đến trên 5,0, tùy giống 5,5 đến gần 6,0 FAO (2001)

Với xoài, CBI (cơ quan xúc tiến nhập khẩu thuộc Bộ Ngoại giao Hà Lan) cho biết độ Brix puree dao động 13–24, phổ biến 14–16; độ axit thường 0,2–1% tính theo axit citric. Ấn Độ cung cấp hơn 70% puree xoài vào châu Âu theo một số ước tính; Việt Nam nằm trong nhóm nhà cung cấp khác cùng Colombia, Mexico, Brazil. Puree Alphonso thường bán dạng nguyên chất 16–18 °Brix để giữ hương, còn Totapuri bán cả dạng nguyên chất và cô đặc. Yêu cầu riêng của thị trường EU có trong bài xuất khẩu puree sang EU.

Đu đủ bổ đôi, nguyên liệu sản xuất puree
Xoài và đu đủ cùng là nguyên liệu puree nhưng khác nhau về độ chua và enzyme. Ảnh: Gilmer Diaz Estela/Pexels

Cấu hình dây chuyền theo từng công đoạn

Theo tropicalfood.net, dây chuyền tách dịch đa quả cho xoài, ổi, chanh dây của TFM có công suất 1.000–20.000 kg quả tươi/giờ. Nhà máy Mirca của TFM tại Brazil chế biến xoài, đu đủ và chanh dây với công suất 6 tấn/giờ. Tuy vậy, trang dây chuyền chỉ liệt kê xoài, ổi, chanh dây, nên khâu tách hạt cho đu đủ cần TFM xác nhận theo mẫu nguyên liệu.

Công đoạn Thiết bị TFM Điểm cần chú ý với xoài Điểm cần chú ý với đu đủ
Tiền xử lý Máy rửa, máy chải, bàn chọn, hầm chần Quả chín hoàn toàn nhưng không quá chín Vỏ mỏng, quả mềm, cần vận chuyển nhẹ nhàng
Tách thịt quả ARTEMIDE – máy tách dịch kiểu đập có nghiền Loại hết vỏ, nhựa và chất đắng; không làm vỡ hạt Loại hết vỏ và hạt để tránh mùi lạ
Gia nhiệt sơ bộ, bất hoạt enzyme EBE – gia nhiệt sơ bộ Gia nhiệt ngay để hạn chế sẫm màu Bất hoạt pectinesterase để puree không đông đặc
Tinh lọc HERA – turbo refiner; decanter (tùy chọn) Chọn độ mịn theo ứng dụng của khách Chọn độ mịn theo ứng dụng của khách
Cô đặc (tùy chọn) ZEUS – tuần hoàn cưỡng bức Puree cô đặc 28/30 °Brix cho sữa, đồ uống phối trộn Cần enzyme pectic để giảm độ nhớt trước khi cô đặc
Tiệt trùng TCMA – bồn cấp/khử khí, đồng hóa, tiệt trùng Axit hóa về khoảng pH 4,0 nếu cần Axit hóa trước khi tiệt trùng
Chiết rót vô trùng CALIPSO, TETI, DIONE Phuy 220 lít, bin 1.000 lít, bag-in-box Như xoài

Tách hạt và tinh lọc: giữ vị sạch

Theo FAO, vỏ xoài dày, có nhựa và chất đắng, phải loại bỏ hoàn toàn; nếu tách không sạch, puree sẽ nhiễm vị lạ. Máy chà cánh khuấy có chổi cũng phải có cửa xả đủ rộng để đẩy hạt nguyên ra ngoài. FAO nhấn mạnh hiệu quả của bóc vỏ cơ giới phụ thuộc nhiều vào giống xoài, nên nhà máy cần thử với giống của vùng nguyên liệu trước khi chốt cấu hình.

Catalogue 2025 của TFM nêu máy của hãng xử lý được quả hạch (stone fruits) và quả có hạt. Trong dây chuyền xoài, ARTEMIDE tách thịt quả khỏi vỏ và hạt; HERA tinh lọc puree theo độ mịn yêu cầu. Xem trang dây chuyền tách dịch xoài.

Với đu đủ, FAO yêu cầu loại hoàn toàn vỏ và hạt để tránh mùi lạ. Nghiên cứu của Chan và cộng sự (1978) cho thấy hạt chiếm 22% phế phẩm của ngành puree đu đủ Hawaii, và dầu hạt chứa 0,56% benzyl isothiocyanate. Hợp chất này được Zhou và cộng sự (2021) xếp vào nhóm có hoạt tính mùi mạnh nhất của đu đủ. Vì vậy, máy tách phải lấy thịt quả mà không nghiền vỡ hạt.

Chống sẫm màu: thời gian, nhiệt và oxy

Xoài thuộc nhóm quả chứa enzyme polyphenol oxidase (PPO), tác nhân gây hóa nâu. FAO khuyến nghị xử lý puree xoài ngay sau khi tách. Để giữ hương và màu tốt nhất, FAO đề xuất chần nhanh ở khoảng 90 °C trong 1 phút, làm nguội về khoảng 30 °C rồi cấp đông. Với sản phẩm đóng hộp hoặc chai, gia nhiệt và làm nguội chậm gây vị cháy và sẫm màu.

Nguyên tắc áp dụng vào dây chuyền là rút ngắn quãng đường từ ARTEMIDE đến EBE, tránh để puree chờ ở bồn hở. Hệ TCMA có bồn cấp liệu kiêm khử khí, giúp giảm oxy hòa tan trước khi gia nhiệt. Theo dữ kiện TFM, TCMA tiệt trùng ở trên 115 °C, giữ nhiệt đến 60 giây tùy cỡ máy, nhận sản phẩm trên 50 °C và làm nguội về 30 °C, công suất 500–15.000 kg/giờ, được thiết kế cho nước ép độ nhớt cao và puree như xoài, ổi. Xem trang thiết bị tiệt trùng dịch trái cây cô đặc và puree.

Thiết bị tách dịch xoài trong dây chuyền puree xoài của Tropical Food Machinery
Thiết bị tách dịch xoài trong dây chuyền puree. Ảnh: Tropical Food Machinery

Chất chống oxy hóa là lớp bảo vệ thứ hai. Theo CBI, axit ascorbic và canxi ascorbat được dùng làm chất chống oxy hóa để ngăn đổi màu nước quả tại EU. Bản mô tả của USDA cũng cho phép axit citric, axit ascorbic, nước chanh làm chất axit hóa nhằm hạn chế oxy hóa. Danh mục phụ gia cụ thể cần đối chiếu với quy định của nước nhập khẩu.

Đu đủ: axit hóa và chống đông đặc

Theo FAO, vì pH cao, puree đu đủ được cấp đông, hoặc axit hóa bằng axit citric, hoặc phối trộn với nước quả chua trước khi thanh trùng. Enzyme pectinesterase trong đu đủ khử methyl pectin rất nhanh và tạo gel với canxi. Ba cách ngăn đông đặc là bất hoạt nhanh bằng nhiệt, nâng độ Brix lên 26, hoặc axit hóa xuống dưới pH 3,6. FAO đánh giá axit hóa kết hợp xử lý vô trùng là cách hiệu quả để vận chuyển puree đu đủ số lượng lớn.

Với thị trường Mỹ, 21 CFR 114.3 định nghĩa thực phẩm axit hóa là thực phẩm ít axit được bổ sung axit, có pH cân bằng cuối cùng từ 4,6 trở xuống, và nêu rõ trái cây nhiệt đới trong danh sách ví dụ. Doanh nghiệp cần xác định với nhà nhập khẩu xem puree đu đủ của mình thuộc quy định nào trước khi xây dựng hồ sơ; xem bài bán nước ép cô đặc vào Mỹ.

Xoài cũng có thể cần axit hóa. FAO ghi nhận pH puree xoài thường từ 4,5 đến trên 5,0 và khuyến nghị axit hóa bằng axit citric về khoảng 4,0 nếu puree được thanh trùng.

Cô đặc puree: khi nào nên làm

CBI dẫn ý kiến nhà nhập khẩu châu Âu: khách cần vị xoài đậm dùng puree nguyên chất; khi xoài chỉ là một thành phần, khách chọn puree cô đặc 28/30 °Brix để tiết kiệm vận chuyển, chủ yếu cho làm trong, sữa và đồ uống phối trộn. Bản mô tả USDA ghi puree cô đặc được tách pectin rồi bay hơi chân không đến độ Brix chuẩn hóa.

Thiết bị ZEUS của TFM dành cho nước ép độ nhớt trung bình đến cao, trong đó có xoài; thành phẩm 20–70 °Brix tùy sản phẩm, cấu hình 2–4 hiệu ứng với nhiệt độ hiệu ứng cuối khoảng 48–50 °C. Với đu đủ, FAO cho biết cần xử lý enzyme pectic để giảm độ nhớt khi cô đặc khoảng ba lần, lên 24–36 °Brix; nghiên cứu của Chan và cộng sự (1975) ghi nhận bay hơi ở nhiệt độ và áp suất thấp giữ được chất lượng puree đu đủ. Xem trang thiết bị cô đặc tuần hoàn cưỡng bức.

Về bao bì, CBI cho biết puree xoài thường đóng túi vô trùng trong phuy 180–275 kg, phần lớn 200–230 kg; khối nhà hàng dùng bag-in-box 10–20 kg. Máy chiết rót vô trùng TFM chiết phuy 220 lít, bin hoặc Goodpack 1.000 lít và bag-in-box 3–20 lít. Bài cấu hình dây chuyền chanh leo phân tích cách dùng chung dây chuyền này cho chanh leo; bài ma trận chọn sản phẩm so sánh xoài, đu đủ với sáu loại quả khác.

Câu hỏi thường gặp

Vì sao puree xoài bị sẫm màu?

Xoài chứa enzyme polyphenol oxidase gây hóa nâu khi tiếp xúc oxy. Cần xử lý ngay sau khi tách thịt quả, bất hoạt enzyme bằng nhiệt, khử khí và có thể dùng axit ascorbic theo quy định của nước nhập khẩu.

Có bắt buộc axit hóa puree đu đủ không?

Nếu puree được thanh trùng hoặc xử lý vô trùng để bảo quản ở nhiệt độ thường, FAO khuyến nghị axit hóa vì pH thịt đu đủ 5,5 đến gần 6,0. Phương án khác là cấp đông.

Một dây chuyền chạy được cả xoài và đu đủ không?

Phần lớn thiết bị dùng chung được. Nhà máy Mirca của TFM chế biến cả xoài, đu đủ và chanh dây; tuy vậy khâu tách hạt và axit hóa cho đu đủ cần TFM xác nhận theo mẫu nguyên liệu.

Puree xoài cô đặc nên ở bao nhiêu °Brix?

Phổ biến là 28/30 °Brix theo CBI; bản mô tả USDA ghi 28,5 ± 1,5 °Brix. Dải thị trường của puree xoài cô đặc là 28–40 °Brix.

Trao đổi về dự án của bạn

Hãy gửi cho văn phòng đại diện tại TP.HCM giống xoài, đu đủ của vùng nguyên liệu, sản lượng theo vụ, dạng sản phẩm và thị trường mục tiêu. Chúng tôi sẽ đề xuất cấu hình và kế hoạch thử mẫu với TFM. Liên hệ tư vấn dự án.

Nguồn tham khảo

  1. USDA, Cục Tiếp thị Nông nghiệp (29/08/2018). Commercial Item Description A-A-20252B – Purees, Fruit, Aseptic.
  2. CBI, Bộ Ngoại giao Hà Lan (13/08/2024). Entering the European market for mango puree và The European market potential for mango puree.
  3. CBI (26/03/2025). Entering the European market for citrus and tropical juices (chất chống oxy hóa trong nước quả).
  4. Bates, R.P., Morris, J.R., Crandall, P.G. – FAO (2001). Principles and practices of small- and medium-scale fruit juice processing, Chương 15: Tropical fruits (FAO Agricultural Services Bulletin 146).
  5. Chan, H.T. và cộng sự (1975). Papaya puree and concentrate: changes in ascorbic acid, carotenoids and sensory quality during processing; Chan, H.T. và cộng sự (1978). Composition of papaya seeds. Journal of Food Science.
  6. Zhou, Z. và cộng sự (2021). Papaya (Carica papaya L.) Flavour Profiling. Genes 12(9):1416, doi:10.3390/genes12091416.
  7. Moon, K.M. và cộng sự (2020). Recent Trends in Controlling the Enzymatic Browning of Fruit and Vegetable Products. Molecules 25(12):2754.
  8. Viện Thông tin pháp luật, Đại học Cornell. 21 CFR 114.3 – Definitions (Acidified foods).
  9. Codex Alimentarius (2005). CXS 247-2005; British Soft Drinks Association (05/2016), Fruit Juice – Technical Guidance (Phụ lục V Chỉ thị 2001/112/EC).
  10. Tropical Food Machinery Srl – giới thiệu công ty, dây chuyền tách dịch xoài, ổi, chanh dây, thiết bị cô đặc, thiết bị tiệt trùng, chiết rót vô trùng; catalogue 2025 (REV 4.0).

Ảnh đại diện: Nicolás Rueda/Pexels.