Văn phòng đại diện tại Việt Nam của Tropical Food Machinery Srl (Ý)
Blog Post

Thị trường xuất khẩu puree và nước ép trái cây cô đặc 2026: EU, Mỹ, Nhật, Hàn, Trung Quốc, Trung Đông

Thị trường xuất khẩu puree và nước ép trái cây cô đặc 2026: EU, Mỹ, Nhật, Hàn, Trung Quốc, Trung Đông

Puree và nước ép trái cây cô đặc của Việt Nam đang bán vào sáu thị trường lớn: EU, Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc và Trung Đông. Mỗi thị trường có một “cửa kiểm soát” riêng: EU và các nước châu Á soi dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, Mỹ yêu cầu kế hoạch HACCP cho nước quả với mức tiêu diệt vi sinh được quy định cụ thể, Trung Quốc yêu cầu nhà máy đăng ký với Hải quan, còn vùng Vịnh dùng hệ tiêu chuẩn GSO. Nhà đầu tư cần biết rõ những yêu cầu này trước khi chọn sản phẩm và thiết kế dây chuyền.

Tóm tắt nhanh

  • Năm 2025, xuất khẩu rau quả Việt Nam ước đạt khoảng 8,5 tỷ USD, cao nhất từ trước đến nay; Trung Quốc chiếm khoảng 64% kim ngạch 11 tháng.
  • Chanh leo là mặt hàng tăng trưởng nhanh: kim ngạch xuất khẩu tăng từ khoảng 20 triệu USD năm 2015 lên 222,5 triệu USD năm 2023.
  • EU, Nhật Bản và Hàn Quốc áp mức dư lượng mặc định 0,01 mg/kg cho hoạt chất chưa có mức quy định riêng.
  • Mỹ yêu cầu quy trình nước quả đạt tối thiểu mức giảm 5 log vi sinh vật gây bệnh (21 CFR 120.24).
  • Từ 01/6/2026, Trung Quốc áp dụng Lệnh 280 thay Lệnh 248 về đăng ký nhà sản xuất thực phẩm nước ngoài.

Bức tranh xuất khẩu rau quả Việt Nam năm 2025

Theo số liệu của Hải quan Việt Nam và Cục Kế hoạch – Tài chính (Bộ Nông nghiệp và Môi trường) do VietnamPlus đăng ngày 31/12/2025, kim ngạch xuất khẩu rau quả cả năm 2025 ước khoảng 8,5 tỷ USD. Riêng 11 tháng đạt 7,75 tỷ USD, tăng 17,3% so với cùng kỳ.

Cơ cấu thị trường vẫn tập trung mạnh. Trung Quốc mua gần 5 tỷ USD trong 11 tháng, tương đương khoảng 64% tổng kim ngạch. Thị trường Mỹ đạt 499,2 triệu USD, tăng 56%. Hàn Quốc đạt 284,2 triệu USD. Nhóm rau quả đóng hộp và sấy khô ước đạt khoảng 1,65 tỷ USD và tăng trưởng hai chữ số.

Chanh leo là một trong những mặt hàng tăng trưởng nhanh. Theo đại diện Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tại diễn đàn ở Gia Lai (12/2025), kim ngạch xuất khẩu chanh leo tăng từ khoảng 20 triệu USD năm 2015 lên 222,5 triệu USD năm 2023, và đạt 202 triệu USD trong 10 tháng năm 2025. Sản phẩm xuất khẩu gồm cả quả tươi và hàng chế biến. Các thị trường lớn như Trung Quốc, Mỹ, EU, Nhật Bản và Anh đều có yêu cầu riêng về kiểm dịch hoặc dư lượng.

Quả chanh leo bổ đôi, nguyên liệu cho puree và nước cốt chanh leo xuất khẩu
Kim ngạch xuất khẩu chanh leo của Việt Nam đạt 222,5 triệu USD năm 2023. Ảnh: Any Lane/Pexels

Sáu thị trường, sáu bộ yêu cầu

Thị trường Khung quy định chính Nhà máy cần chuẩn bị
EU Quy định (EC) 396/2005 về dư lượng (MRL); Chỉ thị 2001/112/EC về nước quả; Bộ quy tắc AIJN Kiểm soát dư lượng từ vùng nguyên liệu; hồ sơ chất lượng, tính xác thực sản phẩm
Mỹ 21 CFR Part 120 (HACCP cho nước quả) Kế hoạch HACCP; công đoạn xử lý nhiệt đạt mức giảm 5 log; hồ sơ cho nhà nhập khẩu
Nhật Bản Hệ thống danh mục khẳng định (Positive List System) từ 2006 Kiểm soát dư lượng theo danh mục của Nhật
Hàn Quốc Hệ thống PLS áp dụng từ 01/01/2019 Kiểm soát dư lượng theo Bộ luật thực phẩm Hàn Quốc
Trung Quốc Lệnh 280 của Tổng cục Hải quan (hiệu lực 01/6/2026) Đăng ký nhà sản xuất trên hệ thống CIFER; duy trì điều kiện an toàn thực phẩm
Trung Đông (GCC) GSO 1820 về nước quả và nectar; GSO 2055-1 về thực phẩm Halal Đáp ứng tiêu chuẩn sản phẩm GSO; chứng nhận Halal khi khách hàng yêu cầu

EU: dư lượng và tính xác thực

Quy định (EC) 396/2005 đặt mức dư lượng tối đa (MRL) thuốc bảo vệ thực vật cho thực phẩm. Với cặp hoạt chất – sản phẩm chưa có mức riêng, EU áp mức mặc định 0,01 mg/kg (Điều 18(1)(b)). Với sản phẩm chế biến như puree hay nước ép cô đặc, Điều 20 cho phép tính MRL từ mức của quả tươi, có xét đến thay đổi do chế biến (hệ số chế biến).

Điều này có hệ quả trực tiếp với nước ép cô đặc. Khi cô đặc, nước bay hơi nhưng phần lớn dư lượng có thể còn lại trong sản phẩm. Vì vậy, nguyên liệu đạt chuẩn khi còn là quả tươi chưa chắc cho ra thành phẩm đạt chuẩn. Kiểm soát dư lượng phải bắt đầu từ vùng trồng.

Ngoài pháp luật, các khách hàng EU thường đánh giá sản phẩm theo Bộ quy tắc thực hành (Code of Practice) của AIJN, Hiệp hội nước quả châu Âu. Bộ quy tắc gồm các hướng dẫn tham chiếu theo từng loại quả, dùng để đánh giá chất lượng, tính xác thực và nhận dạng sản phẩm.

Mỹ: HACCP cho nước quả và mức giảm 5 log

Quy định 21 CFR Part 120 của FDA yêu cầu cơ sở chế biến nước quả áp dụng HACCP. Điều 120.24 yêu cầu biện pháp kiểm soát đạt tối thiểu mức giảm 5 log (100.000 lần) đối với vi sinh vật gây bệnh có liên quan, duy trì trong suốt hạn sử dụng của sản phẩm.

Với hàng nhập khẩu, Điều 120.14 yêu cầu nhà nhập khẩu Mỹ có quy trình bằng văn bản để bảo đảm nước quả được chế biến đúng Part 120, và lưu hồ sơ bằng tiếng Anh. Nếu không có bảo đảm này, lô hàng bị coi là không đạt và bị từ chối nhập khẩu. Trên thực tế, nhà máy Việt Nam phải cung cấp cho khách hàng kế hoạch HACCP và hồ sơ thẩm định công đoạn xử lý nhiệt.

Nhật Bản và Hàn Quốc: danh mục khẳng định

Nhật Bản áp dụng Hệ thống danh mục khẳng định (Positive List System) từ ngày 29/5/2006. Hoạt chất chưa có MRL riêng bị áp giới hạn chung 0,01 ppm. Hàn Quốc áp dụng hệ thống tương tự (PLS) cho mọi nông sản từ ngày 01/01/2019, cũng với mức mặc định 0,01 mg/kg.

Với cả hai thị trường, rủi ro lớn nhất là hoạt chất được phép dùng ở Việt Nam nhưng chưa có MRL tại nước nhập khẩu. Khi đó chỉ cần một lượng rất nhỏ cũng có thể vượt mức cho phép. Nhà máy cần danh mục hoạt chất được dùng trên vùng nguyên liệu và đối chiếu với danh mục của từng nước.

Trung Quốc: Lệnh 280 thay Lệnh 248

Ngày 14/10/2025, Tổng cục Hải quan Trung Quốc ban hành Lệnh 280 về quản lý đăng ký nhà sản xuất thực phẩm nhập khẩu ở nước ngoài. Lệnh có hiệu lực từ 01/6/2026, thay thế Lệnh 248 áp dụng từ năm 2022. Thời hạn đăng ký là 5 năm.

Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA FAS), Lệnh 280 gộp thủ tục đăng ký từng cơ sở thành một quy trình duy nhất: doanh nghiệp nộp hồ sơ trực tiếp cho Hải quan Trung Quốc. Danh sách cố định các nhóm sản phẩm phải có khuyến nghị của cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu được thay bằng một danh mục động, do Hải quan Trung Quốc xác định theo phân tích rủi ro và công bố sau. Chỉ sản phẩm thuộc danh mục này mới phải nộp thêm báo cáo kiểm tra và thư khuyến nghị. Doanh nghiệp nên theo dõi danh mục khi được công bố và kiểm tra mã sản phẩm cụ thể với Văn phòng SPS Việt Nam trước khi nộp hồ sơ.

Trung Đông: tiêu chuẩn GSO và Halal

Các nước Hội đồng Hợp tác vùng Vịnh (GCC) dùng tiêu chuẩn chung của Tổ chức Tiêu chuẩn hóa GCC (GSO). GSO 1820:2021 là tiêu chuẩn chung cho nước quả, nectar và đồ uống từ quả. Với thực phẩm Halal, GSO 2055-1 quy định yêu cầu chung. Tháng 2/2026, GSO đã công bố dự thảo cập nhật tiêu chuẩn này, siết chặt yêu cầu về chuỗi cung ứng, chứng nhận và ghi nhãn. Doanh nghiệp nhắm vào thị trường này nên theo dõi phiên bản chính thức khi được ban hành.

Yêu cầu thị trường quyết định thiết kế nhà máy

Thiết bị tiệt trùng dịch trái cây cô đặc và puree của Tropical Food Machinery
Thiết bị tiệt trùng dịch trái cây cô đặc và puree. Ảnh: Tropical Food Machinery

Từ các yêu cầu trên, có thể rút ra bốn nguyên tắc khi lập dự án nhà máy puree và nước ép cô đặc:

  • Truy xuất từ vùng trồng: dư lượng không thể xử lý trong nhà máy. Hồ sơ vùng nguyên liệu là điều kiện để vào EU, Nhật Bản và Hàn Quốc.
  • Xử lý nhiệt được thẩm định: yêu cầu giảm 5 log của Mỹ cần công đoạn tiệt trùng có thông số kiểm soát và ghi chép. Ví dụ, thiết bị tiệt trùng ống lồng ống POSEIDON TCMA của Tropical Food Machinery tiệt trùng ở nhiệt độ trên 115 °C, công suất 500–15.000 kg/giờ, mọi bộ phận tiếp xúc sản phẩm bằng inox AISI 316.
  • Chiết rót vô trùng theo bao bì của khách: khách công nghiệp thường mua puree và nước ép cô đặc trong phuy 220 lít, bin 1.000 lít hoặc Goodpack. Đây là các dạng bao bì mà dây chuyền chiết rót vô trùng của TFM hỗ trợ.
  • Giữ hương và màu: khách EU đánh giá sản phẩm theo chỉ tiêu chất lượng và xác thực, nên cô đặc ở nhiệt độ thấp và thu hồi hương giúp nâng giá trị lô hàng.

Chi tiết từng công đoạn có trong bài quy trình sản xuất nước ép trái cây cô đặc và các trang dây chuyền chế biến chanh dây, dây chuyền chế biến dứa, thiết bị tiệt trùng dịch trái cây cô đặc, máy chiết rót vô trùng. Về ngân sách, xem phân tích chi phí đầu tư dây chuyền.

Câu hỏi thường gặp

Thị trường nào lớn nhất cho rau quả Việt Nam?

Trung Quốc, với gần 5 tỷ USD trong 11 tháng năm 2025, chiếm khoảng 64% kim ngạch. Mỹ và Hàn Quốc là hai thị trường tăng nhanh, lần lượt đạt 499,2 triệu USD (tăng 56%) và 284,2 triệu USD.

Mức dư lượng 0,01 mg/kg áp dụng khi nào?

Khi hoạt chất chưa có MRL riêng cho sản phẩm đó. EU (Điều 18 Quy định 396/2005), Nhật Bản (từ 2006) và Hàn Quốc (từ 2019) đều dùng mức mặc định này.

Xuất nước ép sang Mỹ có bắt buộc HACCP không?

Có. 21 CFR Part 120 yêu cầu HACCP cho nước quả, với mức giảm tối thiểu 5 log vi sinh vật gây bệnh. Nhà nhập khẩu Mỹ phải có quy trình xác minh việc này với nhà cung cấp nước ngoài.

Lệnh 280 của Trung Quốc thay đổi gì?

Lệnh 280 thay Lệnh 248 từ 01/6/2026. Thủ tục đăng ký từng cơ sở được gộp thành một quy trình nộp trực tiếp cho Hải quan Trung Quốc; sản phẩm thuộc danh mục do Hải quan công bố phải có thêm thư khuyến nghị của cơ quan có thẩm quyền. Thời hạn đăng ký là 5 năm.

Trao đổi về dự án của bạn

Nếu doanh nghiệp đang cân nhắc sản phẩm và thị trường cho nhà máy mới, hãy gửi cho văn phòng đại diện tại TP.HCM loại quả, sản lượng dự kiến và thị trường mục tiêu. Chúng tôi sẽ đề xuất cấu hình dây chuyền phù hợp với yêu cầu của từng thị trường. Liên hệ tư vấn dự án.

Nguồn tham khảo

  1. VietnamPlus (31/12/2025). Vietnam’s fruit, vegetable exports hit record in 2025 (số liệu Hải quan Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và Môi trường).
  2. Vietnam.vn (12/2025). Passion fruit exports have experienced meteoric growth over the past 10 years.
  3. Liên minh châu Âu. Quy định (EC) số 396/2005 về mức dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật; Chỉ thị 2001/112/EC về nước quả.
  4. AIJN – Hiệp hội nước quả châu Âu. The AIJN Code of Practice.
  5. FDA, Mỹ. 21 CFR 120.24 – Process controls và 21 CFR 120.14 – Imported products.
  6. Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi Nhật Bản (MHLW). Introduction of the Positive List System.
  7. USDA FAS (2019). Korea – Food and Agricultural Import Regulations and Standards Report (PLS từ 01/01/2019).
  8. USDA FAS (2025). Decree 280 – GACC Update to Overseas Food Facility Registration (báo cáo GAIN CH2025-0204, kèm bản dịch Lệnh 280).
  9. GSO. GSO 1820:2021 – General standard for fruit juices and nectars; ChemLinked: GSO cập nhật tiêu chuẩn Halal GSO 2055-1.
  10. Tropical Food Machinery Srl – thiết bị tiệt trùng và dây chuyền chiết rót vô trùng.

Ảnh đại diện: Rafael Rodrigues/Pexels.