Khi xuất khẩu nước ép trái cây sang Nhật Bản hay Hàn Quốc, nhà máy gặp hai hệ thống cùng kiểm soát dư lượng theo danh mục khẳng định, nhưng mỗi nước có thêm một “cửa” thủ tục riêng: Nhật yêu cầu nhà nhập khẩu khai báo từng lô hàng tại trạm kiểm dịch, còn Hàn Quốc yêu cầu cơ sở sản xuất nước ngoài đăng ký trước với cơ quan an toàn thực phẩm. Bù lại, nước ép chanh leo, xoài và puree quả của Việt Nam vào hai thị trường này hiện được hưởng thuế 0% nếu dùng đúng hiệp định.
Tóm tắt nhanh
- Từ 01/4/2024, Cơ quan Người tiêu dùng Nhật Bản (CAA) thay Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi (MHLW) đặt tiêu chuẩn dư lượng; việc kiểm tra hàng nhập vẫn do MHLW thực hiện tại 32 cảng biển và sân bay.
- Theo biểu thuế Nhật áp dụng từ 08/8/2026, nước ép một loại quả “khác” (như chanh leo, xoài) chịu thuế WTO 19,1–25,5% nhưng 0% theo VJEPA và CPTPP.
- Với nước dứa vào Nhật, CPTPP cho mức 3,4–4,6%, thấp hơn nhiều so với 17,2–23% theo VJEPA.
- Hàn Quốc đưa thuế nước quả loại khác từ mức cơ sở 50% về 0% từ 01/01/2024 theo VKFTA.
- Cơ sở sản xuất nước ngoài phải đăng ký với Bộ An toàn Thực phẩm và Dược phẩm Hàn Quốc (MFDS) trước khi khai báo nhập khẩu; đăng ký có hiệu lực 2 năm.
Danh mục khẳng định: điều bài tổng quan chưa nói
Bài tổng quan sáu thị trường xuất khẩu đã nêu mốc áp dụng danh mục khẳng định (Positive List System) của Nhật từ 2006 và của Hàn Quốc từ 2019, cùng mức mặc định 0,01 ppm. Phần này đi vào cách hai hệ thống vận hành và cách nhà máy xử lý khi gặp vướng mắc.
Nhật Bản: CAA đặt tiêu chuẩn, MHLW kiểm tra tại cửa khẩu
Theo CAA, từ ngày 01/4/2024, chức năng xây dựng tiêu chuẩn an toàn thực phẩm được chuyển từ MHLW sang CAA. CAA đặt tiêu chuẩn dư lượng cho mọi thuốc bảo vệ thực vật, phụ gia thức ăn chăn nuôi và thuốc thú y, và cấm bán, chế biến thực phẩm vượt tiêu chuẩn.
CAA công bố hướng dẫn nộp hồ sơ đề nghị xây dựng hoặc sửa đổi MRL cho hoạt chất được dùng ở nước ngoài. Đây là con đường khi một hoạt chất hợp pháp ở Việt Nam chưa có MRL tại Nhật. Tuy vậy, việc này cần dữ liệu thử nghiệm và thời gian. Với nhà máy, cách thực tế hơn là điều chỉnh danh mục thuốc trên vùng nguyên liệu liên kết.
Ở khâu nhập khẩu, Điều 27 Luật Vệ sinh thực phẩm buộc nhà nhập khẩu khai báo mỗi lần nhập. MHLW kiểm tra tại các trạm kiểm dịch ở 32 cảng biển và sân bay quốc tế, theo hai cơ chế:
- Kiểm tra giám sát (Điều 28): lấy mẫu theo kế hoạch hằng năm để theo dõi tình trạng an toàn của các nhóm thực phẩm.
- Lệnh kiểm tra (Điều 26): bắt buộc kiểm tra mọi lô với mặt hàng có nguy cơ vi phạm cao.
Khi phát hiện vi phạm, hàng bị tiêu hủy hoặc trả về nước xuất xứ, và MHLW có thể tăng cường kiểm tra mặt hàng đó ở các lô sau, kéo theo chi phí và thời gian thông quan. MHLW cũng công bố Hướng dẫn kiểm soát vệ sinh thực phẩm chế biến nhập khẩu kèm bảng kiểm, tài liệu mà nhà nhập khẩu Nhật có thể dùng khi đánh giá nhà máy.
Hàn Quốc: đăng ký cơ sở trước, kiểm nghiệm lô đầu
Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA FAS, 2019), Bộ luật thực phẩm Hàn Quốc có MRL quốc gia và MRL nhập khẩu (import tolerance) xây dựng từ dữ liệu của nước thứ ba; nhóm MRL tạm thời cho giai đoạn chuyển tiếp dự kiến bị xóa sau năm 2021. Như vậy, Hàn Quốc cũng có cơ chế đề nghị MRL cho hoạt chất dùng ở nước xuất khẩu.
Đạo luật đặc biệt về quản lý an toàn thực phẩm nhập khẩu có hiệu lực từ 04/02/2016. Theo đó:
- Cơ sở sản xuất nước ngoài phải đăng ký với MFDS trước khi khai báo nhập khẩu. Nhà sản xuất hoặc nhà nhập khẩu đều có thể đăng ký trực tuyến trên cổng impfood.mfds.go.kr.
- Đăng ký có hiệu lực 2 năm và phải gia hạn chậm nhất 7 ngày trước khi hết hạn.
- Sản phẩm lần đầu vào thị trường phải kiểm nghiệm bắt buộc tại phòng thí nghiệm.
Hàn Quốc không yêu cầu đăng ký sản phẩm, nhưng việc đăng ký cơ sở bị bỏ quên khi đến hạn là lỗi hành chính dễ làm lỡ lô hàng.

Lợi thế thuế quan: chọn đúng hiệp định cho từng mã hàng
Việt Nam có nhiều hiệp định với hai nước: với Nhật có Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam – Nhật Bản (VJEPA), CPTPP, AJCEP và RCEP; với Hàn Quốc có VKFTA, AKFTA và RCEP. Mức thuế khác nhau theo từng hiệp định và từng mã hàng, nên chọn sai hiệp định có thể mất lợi thế.
Nhật Bản
| Mặt hàng, không thêm đường (mã HS) | Thuế WTO | VJEPA | CPTPP |
|---|---|---|---|
| Nước ép một loại quả khác, như chanh leo, xoài (2009.89) | 19,1% (đường ≤10%); 25,5% (đường >10%) | 0% | 0% |
| Nước dứa (2009.41, 2009.49) | 19,1%; 25,5% | 17,2%; 23% | 3,4%; 4,6% |
| Puree quả nấu chín, loại khác (2007.99) | 21,3% | 0% | 0% |
| Chuối, xoài, ổi dạng thịt quả (2008.99) | 15% | 0% | 0% |
Nguồn: biểu thuế của Hải quan Nhật Bản áp dụng từ 08/8/2026. Lưu ý ngưỡng “hàm lượng đường không quá 10% khối lượng”: nước quả cô đặc thường vượt ngưỡng này nên rơi vào nhóm thuế WTO cao hơn. Với nước dứa, CPTPP là lựa chọn rõ ràng.
Hàn Quốc
| Mặt hàng (mã HSK) | Thuế cơ sở | Lộ trình VKFTA | Năm 2026 |
|---|---|---|---|
| Nước quả loại khác (2009.89-1090) | 50% | Xóa bỏ trong 10 năm | 0% từ 01/01/2024 |
| Nước dứa, Brix trên 20 (2009.49) | 20% | Xóa bỏ trong 5 năm | 0% từ 01/01/2019 |
| Nước dứa, Brix không quá 20 (2009.41) | 50% | Chỉ cắt giảm một phần | Cần tra mức hiện hành |
| Dứa chế biến (2008.20); quả chế biến loại khác (2008.99-9000) | 45% | Xóa bỏ trong 10 năm | 0% từ 01/01/2024 |
VKFTA có hiệu lực từ 20/12/2015, nên năm 2015 là năm thứ nhất và mốc 0% của lộ trình 10 năm là 01/01/2024. Phụ lục 2-A của hiệp định cũng quy định: nếu mức thuế theo AKFTA thấp hơn, áp dụng mức thấp hơn. Với nước dứa loãng, doanh nghiệp nên so sánh VKFTA, AKFTA và RCEP trước khi chọn.
Ở cả hai thị trường, mã HS quyết định mức thuế. Puree nấu chín và thịt quả chưa nấu có thể thuộc hai nhóm khác nhau. Doanh nghiệp nên xác nhận mã với nhà nhập khẩu hoặc cơ quan hải quan nước nhập khẩu, và chuẩn bị chứng từ xuất xứ đúng hiệp định đã chọn.
Sản phẩm và dây chuyền cho Nhật Bản, Hàn Quốc

Với chanh leo, xoài, chuối, yêu cầu về dư lượng của hai thị trường được giải quyết ở vùng trồng. Phần nhà máy quyết định là chất lượng cảm quan và sự ổn định giữa các lô. Một số lựa chọn thiết bị của Tropical Food Machinery (TFM):
- Xoài và chanh leo: dây chuyền đa quả cho xoài, ổi, chanh dây công suất 1.000–20.000 kg quả tươi/giờ, gồm máy tách dịch ARTEMIDE, máy tinh lọc HERA, cô đặc ZEUS và tiệt trùng TCMA.
- Chuối: thịt chuối oxy hóa rất nhanh. Máy bóc vỏ CERERE 6000 bóc tới 35.000 quả/giờ, xử lý thịt quả trong môi trường khí trơ kèm xử lý chống oxy hóa. Dây chuyền tách dịch chuối có công suất 3.000–15.000 kg/giờ.
- Chiết rót vô trùng: phuy 220 lít, bin 1.000 lít, Goodpack, hoặc bag-in-box 3–20 lít với máy DIONE cho khách cần bao bì nhỏ.
Chi tiết xem tại dây chuyền puree xoài, dây chuyền chế biến chanh dây, dây chuyền puree chuối và bài quy trình sản xuất nước ép cô đặc. Nếu cùng lúc nhắm nhiều thị trường, xem thêm yêu cầu của EU và Mỹ.
Câu hỏi thường gặp
Ai đặt MRL cho thực phẩm nhập vào Nhật Bản hiện nay?
Cơ quan Người tiêu dùng Nhật Bản (CAA), từ ngày 01/4/2024. Việc kiểm tra hàng nhập khẩu tại trạm kiểm dịch vẫn do MHLW thực hiện.
Nên chọn VJEPA hay CPTPP khi xuất khẩu nước ép sang Nhật?
Với nước chanh leo, xoài (mã 2009.89), cả hai đều 0%. Với nước dứa, CPTPP có mức thấp hơn đáng kể. Cần tra theo mã HS cụ thể của từng lô.
Nhà máy có phải đăng ký với MFDS trước khi bán sang Hàn Quốc không?
Có. Cơ sở sản xuất nước ngoài phải đăng ký trước khi khai báo nhập khẩu và gia hạn mỗi 2 năm. Nhà nhập khẩu Hàn Quốc có thể đăng ký thay.
Trao đổi về dự án của bạn
Nếu doanh nghiệp đang cân nhắc Nhật Bản hoặc Hàn Quốc cho sản phẩm chanh leo, xoài, chuối, hãy gửi văn phòng đại diện tại TP.HCM loại quả, dạng sản phẩm và yêu cầu của khách để chúng tôi đề xuất cấu hình dây chuyền. Liên hệ tư vấn dự án.
Nguồn tham khảo
- Cơ quan Người tiêu dùng Nhật Bản (CAA). Residues of Pesticides, Animal Feed Additives and Veterinary Drugs in Foods (chuyển giao từ MHLW ngày 01/4/2024).
- Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi Nhật Bản (MHLW). Imported Food Safety (Điều 26, 27, 28 Luật Vệ sinh thực phẩm; hướng dẫn cho nhà nhập khẩu).
- Hải quan Nhật Bản (2026). Japan’s Tariff Schedule as of August 8, 2026 – Chapter 20.
- Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc (2015). Văn bản hiệp định, Phụ lục 2-A và biểu thuế của Hàn Quốc.
- Vietnambiz (10/2020). VKFTA: Cam kết về thuế quan với mặt hàng rau quả (ngày hiệu lực 20/12/2015).
- USDA FAS (2019). Korea – Food and Agricultural Import Regulations and Standards Report.
- MFDS Hàn Quốc. Cổng thông tin thực phẩm nhập khẩu (đăng ký cơ sở nước ngoài).
- Tropical Food Machinery Srl. Dây chuyền tách dịch, dây chuyền chiết rót vô trùng và catalogue 2025 (CERERE 6000).
Ảnh đại diện: Quang Nguyen Vinh/Pexels.
